Tiêu chuẩn chẩn đoán viêm khớp dạng thấp chính xác

Hiện nay, rất nhiều người đang tìm kiếm những tiêu chuẩn chẩn đoán viêm khớp dạng thấp chính xác nhất. Việc hiểu rõ được vấn đề này sẽ giúp bác sĩ dễ dàng điều trị và người bệnh dự phòng bảo vệ tốt cho sức khỏe của bản thân và gia đình.

Tiêu chuẩn chẩn đoán viêm khớp dạng thấp

Viêm khớp dạng thấp mắc phải do các tế bào bị tổn thương nặng và không thể thực hiện tốt các chức năng của chúng. Vì một số lý do, hoạt chất của hệ miễn dịch tấn công vào lớp màng bọc bên ngoài sụn khớp. Quá trình này xảy ra nhiều lần khiến cho lớp sụn bị bào mòn, nhiễm trùng và ảnh hưởng đến cả kết cấu xương bên dưới.

Loại bệnh được chia thành nhiều giai đoạn từ nhẹ đến nặng. Trong đó mức độ các triệu chứng ở mỗi thời kỳ sẽ khác nhau. Do luôn phải vận động mỗi ngày, bệnh có sự tiến triển rất nhanh. Từ đó, người bệnh sẽ có nguy cơ gặp nhiều biến chứng nguy hiểm.

tiêu chuẩn chẩn đoán viêm khớp dạng thấp

Nếu không hiểu rõ về bệnh, các triệu chứng của viêm khớp dạng thấp rất dễ nhầm lẫn với các bệnh cùng loại khác. Hệ thống sụn có thể bị tổn thương do viêm khớp, viêm khớp cấp tính, viêm khớp mãn tính,…. Do đó, người bệnh rất dễ nhầm lẫn và không thể tiến hành xử lý đúng cách.

Dưới đây là một số tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh chính xác nhất hiện nay:

Theo Liên đoàn chống Thấp khớp châu Âu 2010 và Hội Thấp khớp học Hoa Kỳ

Các tiêu chuẩn chẩn đoán này được dùng để phát hiện triệu chứng bệnh ngay từ giai đoạn nhẹ, dành cho những người mắc bệnh từ 1-6 tuần. Đây là một trong những tiêu chuẩn mới và chính xác nhất đang được sử dụng trên toàn thế giới.

Chi tiết về các tiêu chuẩn này như sau:

Biểu hiện khớp

  • 1 khớp lớn bị viêm = 0 điểm.
  • Từ 2-10 khớp lớn bị viêm = 1 điểm.
  • Từ 1-3 khớp nhỏ bị viêm = 2 điểm.
  • Từ 4-10 khớp nhỏ bị viêm = 3 điểm.
  • Hơn 10 khớp bị viêm = 5 điểm.

Tiến hành lấy huyết thanh xét nghiệm

  • Chỉ số Anti CCP và RF âm tính = 0 điểm.
  • Chỉ số Anti CCP và RF dương tính thấp = 2 điểm.
  • Chỉ số Anti CCP và RF dương tính cao = 3 điểm.

Xét nghiệm các phản ứng

  • Tốc độ lắng của máu và CRP ổn định = 0 điểm.
  • Tốc độ lắng của máu và CRP tăng  = 1 điểm.

Thời điểm phát sinh triệu chứng

  • Từ 1-6 tuần = 0 điểm.
  • Từ 6 tuần trở lên = 1 điểm.

Kết quả chẩn đoán: Sau khi thực hiện tất cả các bước trên, số điểm vượt trên 6 tức là bạn đã mắc bệnh viêm khớp dạng thấp.

Lưu ý rằng, người bệnh có số điểm trên 6 sẽ sẽ được y bác sĩ liên tục theo dõi sức khỏe. Nếu có bất kỳ sự  thay đổi về các triệu chứng, người bệnh cần được chẩn đoán lại.

Lúc này, người bệnh cần áp dụng điều trị ngay lập tức để tránh gặp biến chứng nguy hiểm. Thêm vào đó, bác sĩ sẽ dặn dò người bệnh “Viêm khớp dạng thấp kiêng ăn gì?” để tránh tiêu thụ những thực phẩm khiến bệnh trở nặng hơn.

chẩn đoán viêm khớp dạng thấp

Theo Hội Thấp khớp học Hoa Kỳ (ACR) 1987

Loại tiêu chuẩn trên đã được phát minh và áp dụng trên nhiều nước hàng chục năm này. Phương pháp ACR thường được áp dụng đối với những người có triệu chứng trên 6 tuần. Tiêu chuẩn năm 1987 sẽ cần xét các yếu tố sau:

  • Cứng khớp: Khi thức dậy, người bệnh có tình trạng bị cứng khớp và không thể hoạt động như bình thường. Ngoài ra, triệu chứng này còn xuất hiện sau khi người bệnh không cử động khớp trên 3 tiếng. Hiện tượng cứng khớp sẽ xảy ra trong một khoảng thời gian ngắn, từ 30 phút đến 1 tiếng.
  • Viêm từ 3 nhóm khớp trở lên: Vùng khớp của người bệnh có dấu hiệu sưng phù phần mô mềm. Điều này dẫn đến biến dạng khớp và không thể cử động như bình thường. Ở giai đoạn nặng, dịch sẽ tràn từ 3 nhóm khớp trở lên. Những nhóm khớp này bao gồm:
    • Bàn tay.
    • Ngón nằm gần bàn tay.
    • Cổ tay.
    • Đầu gối.
    • Khuỷu tay hoặc khuỷu chân.
    • Cổ chân.
    • Bàn chân.
  • Viêm khớp tại bàn tay: Ở giai đoạn nặng, người bệnh sẽ bị sưng một trong số các đốt sau:
    • Ngón chân.
    • Cổ tay.
    • Bàn tay.
  • Viêm khớp đối xứng: Đây là dấu hiệu đặc trưng của loại bệnh này. Khi đó, các khớp tại vị trí đối xứng trên cơ thể đều tổn thương. Ví dụ, khớp cổ tay phải và cổ tay trái cùng bị viêm.
  • Da nổi hạt: Người bệnh bị nổi các hạt ban đỏ trong lòng bàn chân và bàn tay.
  • Xét nghiệm và kiểm tra huyết thanh: Dương tính với bệnh viêm khớp dạng thấp.

Ngoài việc kiểm tra những yếu tố trên, người bệnh sẽ được kiểm tra một số triệu chứng khác trên toàn thân. Nếu người bệnh đã bước qua giai đoạn nặng, họ sẽ có dấu hiệu xanh xao, mệt mỏi, yếu sức, sốt nhẹ, sụt cân,… Khi người bệnh xuất hiện 4 trong 6 tiêu chuẩn ACR tức là họ có nguy cơ mắc bệnh này rất cao.

Xét nghiệm cận lâm sàng

Như đã nói ở trên, tiêu chuẩn phát minh năm 2010 dùng cho những người có triệu chứng dưới 6 tuần. Đối với những người xuất hiện triệu chứng trên 6 tuần, họ nên được xét theo tiêu chuẩn phát minh năm 1987.

Xét nghiệm cận lâm sàng

Tuy nhiên, việc kiểm tra bằng tiêu chí trên có thể chưa chắc chắn người bệnh có bị viêm khớp dạng thấp hay không. Nguyên nhân là do các triệu chứng này cũng là biểu hiện của một số loại bệnh khác như viêm khớp mãn tính, viêm khớp cấp tính,…. Vì vậy, người bệnh sẽ cần sử dụng đến các xét nghiệm cận lâm sàng.

Các xét nghiệm này bao gồm kiểm tra điện tim đồ, tốc độ lắng của máu, X-Quang tim và phổi, chỉ số máu ngoại vi, CRP, chức năng thận, gan,… Ngoài ra, người bệnh cần thực hiện các xét nghiệm tinh vi hơn như chụp X-Quang khớp, các chỉ số Anti CCP và RP.

Hy vọng rằng, các thông tin này đã mang đến cho bạn những hiểu biết bổ ích về tiêu chuẩn chẩn đoán viêm khớp dạng thấp. Đây là căn bệnh khá nguy hiểm nên việc điều trị rất phức tạp và tốn thời gian. Vì vậy, bạn nên đi đến những cơ sở y tế khám và điều trị ngay khi có triệu chứng bất thường.

Share:

Your Comment