Gai đôi cột sống S1 là gì? Triệu chứng và cách điều trị

Gai đôi cột sống S1 là tình trạng đặc biệt của bệnh gai cột sống. Bệnh xuất phát từ dị tật bẩm sinh của xương. Gai đôi cột sống có thể ở dạng ẩn, dạng có nang hoặc viêm màng não dẫn đến nhiều biến chứng khác nhau. Chi tiết định nghĩa, phân loại, mức độ nguy hiểm và cách điều trị căn bệnh này sẽ được giới thiệu trong bài viết sau.

Gai đôi cột sống S1 là gì?

Gai đôi cột sống S1 là tình trạng gai đôi cột sống tại đốt xương S1.

Trong đó:

  • Gai đôi cột sống là tình trạng hình thành gai xương tại giữa đốt xương. Diễn ra khi thân đốt xương cột sống xuất hiện lỗ hổng chia đôi cấu trúc liền nguyên bản, quanh mép vùng xương hở ra hình thành các gai xương nên gọi là gai đôi cột sống.
  • S1: Là đốt xương cùng đầu tiên (đốt xương cùng 1) trong khối cùng gồm 5 đốt liền nhau của cột sống. Đốt xương S1 có vị trí tiếp khớp với đốt sống thắt lưng cuối cùng (tức đốt L5).

Gai đôi cột sống S1

Nguyên nhân gai đôi cột sống S1

Lỗ hổng trên đốt sống S1 là dị tật bẩm sinh chưa rõ nguyên nhân. Dị tật này hình thành trong quá trình mang thai, có thể xuất hiện với bất cứ em bé nào. Tuy nhiên, tỷ lệ dị tật khá hiếm, trung bình 1000 trẻ sinh ra mới có 2 trẻ xuất hiện.

Gai đôi cột sống S1 thường gia tăng mức độ khi kết hợp cùng các nguyên nhân sau:

  • Chấn thương cột sống: Khi cột sống bị chấn thương, cơ thể tự động kích hoạt chức năng tái tạo, bù đắp xương. Việc bồi đắp này lặp lại vô tình làm mỏm gai xương hình thành và gia tăng kích thước.
  • Viêm gân hoặc xương: Viêm gân hoặc xương cũng kích thích cơ thể tái tạo xương sinh ra gai xương dư thừa.
  • Giới tính: Gai đôi cột sống thường xuất hiện nhiều hơn ở nam giới.
  • Thiếu dinh dưỡng khi mang thai hoặc bệnh lý ở người mẹ: Thiếu dinh dưỡng hoặc 1 số bệnh lý cột sống, bệnh lý hấp thụ canxi có thể gây bị tật xương ở bé.
  • Thói quen sinh hoạt: Thói quen ngồi lâu, sai tư thế hoặc mang vác đồ nặng cũng là 1 trong những nguyên nhân dẫn đến thoái hoá gai đôi cột sống.

Phân loại gai đôi cột sống S1

Gai đôi cột sống S1 gồm 3 loại:

Dạng ẩn:

Dạng ẩn được gọi là Spina bifida occulta. Là tình trạng gai đôi cột sống S1 thể nhẹ nhất và cũng phổ biến nhất. Trong trường hợp này, dù xuất hiện mỏm gai xương nhưng giai đoạn đầu, xương sống S1 và các dây thần kinh liên quan vẫn hoạt động bình thường.

Gai đôi cột sống ẩn không thể chẩn đoán bằng mắt thường. Muốn phát hiện cần chụp MRI hoặc X -quang.

Dạng có nang:

Dạng có nang được gọi là Meningocele. Là tình trạng nặng nhất của gai cột sống S1. Tuy nhiên, gai đôi cột sống có nang cũng hiếm gặp nhất. Gọi là gai cột sống có nang vì ngoài tạo thành các mỏm gai xương, lỗ hở trên đốt S1 tạo điều kiện cho túi dịch tuỷ trong đốt sống tràn ra ngoài, hình thành nang gồm màng và dây thần kinh trên lưng.

Thoát vị màng não:

Dạng thoát vị màng não được y khoa gọi là Myelomeningocele. Tình trạng này diễn ra khi dịch não tủy tràn qua lỗ hổng cột sống.

Phân loại gai đôi cột sống S1

Triệu chứng gai đôi cột sống S1

Các trường hợp gai đôi cột sống đều khó nhận biết trong giai đoạn đầu. Khi chuyển nặng hơn, bệnh xuất hiện những triệu chứng sau:

  • Đau thắt lưng gần xương cùng: Là triệu chứng đau điển hình nhất của bệnh. Dùng tay ấn quanh vùng xương L5 – S1 thường đau hơn.
  • Đau lan mạnh: Cơn đau thắt lưng tiếp tục lan xuống hông, xương chậu và chân (bắp chân, cẳng chân, bàn chân) hoặc cánh tay….
  • Hạn chế vận động: Người bệnh cảm thấy khó khăn khi đi lại, thay đổi tư thế và nhiều hoạt động khác. Nhất là tình trạng cơ bắp chân yếu đi đáng kể.
  • Biến dạng cơ thể: 10% người bệnh có thể bị lệch hông, vẹo lưng, biến dạng bàn chân…
  • Tê bì chân tay: Triệu chứng tê bì xuất hiện ngày 1 thường xuyên, các ngón tay, chân khó cử động, không còn linh hoạt.
  • Rối loạn đại – tiểu tiện: Người bệnh đại hoặc tiểu tiện mất kiểm soát.

Gai đôi S1 có nguy hiểm không?

Khu vực L5 – S1 là 1 trong những vị trí xương trọng yếu. Có thể ví nó như phần chính giữa của chữ S. Tại đây, cột sống chuyển từ tư thế ưỡn sang tư thế gập (dạng cong trước sang dạng cong sau). S1 lại nằm gần cuối xương cột sống, vì thế mà áp lực dồn lên càng lớn.

Khu vực xương này chịu trách nhiệm chính trong việc nâng đỡ toàn bộ cơ thể. Khi chúng ta đứng cũng như chuyển động, vùng xương này hấp thụ và phân phối trọng lực giữ thăng bằng cơ thể. Bệnh gai đôi cột sống ban đầu không ảnh hưởng đến tính mạng. Tuy nhiên, nó tác động không nhỏ đến chức năng xương S1 nói riêng và toàn xương sống nói chung.

Dạng bệnh khác nhau gây ảnh hưởng nhất định đến sức khỏe:

  • Dạng ẩn: Không xuất hiện triệu chứng, không gây khuyết tật xương ở người bệnh. Tuy nhiên, về sau, xương bắt đầu thoái hoá có thể chuyển nặng và xuất hiện biến chứng.
  • Dạng có nang: Trường hợp nặng khi dây thần kinh tuỷ tổn thương khiến một số bộ phận bị tê liệt, mất khả năng hoạt động.
  • Thoát vị màng não: Có thể dẫn đến liệt bàng quang, rối loạn chức năng ruột.

Ngoài ra, gai đôi cột sống S1 là nguyên nhân dẫn đến các biến chứng như: nhiễm trùng màng não, viêm màng não, thoát vị đĩa đệm, đau thần kinh tọa, đau dây thần kinh liên sườn, vẹo cột sống, biến dạng đường cong cột sống…

Gai đôi S1 có nguy hiểm không

Chữa gai đôi cột sống S1

Y học hiện đại chưa có phác đồ điều trị dứt điểm căn bệnh này. Để giảm triệu chứng đau viêm có thể áp dụng 3 phương pháp sau:

  • Điều trị bằng thuốc Tây: Sử dụng thuốc giảm đau, kháng viêm, thuốc giãn cơ kết hợp với Methylprednisolon và các loại vitamin.
  • Sử dụng vật lý trị liệu: Ngăn chặn tiến triển bệnh và phục hồi chức năng xương bằng cách tiến hành châm cứu, bấm huyệt, chườm nóng/lạnh, dùng laser, sóng ngắn, sóng siêu âm hoặc điện tác động vào vùng bệnh hoặc sử dụng nẹp cổ.
  • Phẫu thuật ngoại khoa: Chỉ tiến hành trong trường hợp được chỉ định, khi các phương pháp nội khoa không hiệu quả hoặc xuất hiện biến chứng.

Ngoài tình trạng bệnh ở đốt xương S1, gai cột sống cũng phổ biến đối tại các đốt L4 và L5. Bạn đọc quan tâm tham khảo bài viết chi tiết về gai cột sống L4 L5 để hiểu hơn về tình trạng này.

Bài viết trên đây là những thông tin cơ bản nhất liên quan đến bệnh gai đôi cột sống S1. Mong rằng quý vị và các bạn hãy chú tâm theo dõi sức khỏe, định kỳ khám sức khỏe thường xuyên để phát hiện bệnh sớm và điều trị kịp thời. Riêng đối với phụ nữ mang thai, chị em hãy nhớ luôn luôn giữ gìn sức khoẻ để hạn chế tối đa dị tật không mong muốn đối với em bé.

Share:

Your Comment